Đồng hồ so cơ

Showing 1–24 of 59 results

Đồng hồ so cơ hay cơ khí do Vogel Germany sản xuất. Có nhiều loại khác nhau, phân biệt khác nhau qua thang đo, kiểu chân đo, cấp bảo vệ đồng hồ và kích thước mặt. Loại phồ biến nhất hay thông dụng nhất là loại chân thẳng. Một vài trường hợp sử dụng loại chân quỳ hay chân què (gãy, có khớp như đầu gối 😂).

Phức tạp và loằng ngoằng các thông số cũng như chi tiết cấu tạo nên đồng hồ so. Vậy đồng hồ so cơ là gì?

Đồng hồ so cơ Vogel Germany.

Để dễ bề tra cứu cũng như chọn lựa đồng hồ, dưới đây ta quy ước một vài thông số và cách gọi tên các thông số đó. Ở đây chỉ là quy ước, xuất phát từ tài liệu của nhà sản xuất, còn lại bạn thích gọi nó là cái gì cũng được, miễn sao nó có sức truyền đạt đến người khác là ô kề.

kích thước vật lý của đồng hồ so cơ khí Vogel Germany.

  • A: Độ dài trục đo hay chân đo tính từ viền ngoài bên dưới mặt đồng hồ.
  • B: Độ dài ống bao chân đo hay ty đo, trục đo.
  • C: khoảng cách từ lưng đồng hồ tới tâm trục đo.
  • D: Đường kính mặt đồng hồ.
  • Đường kính ống bao chân đo thường giống nhau trong cùng 1 series.

Cấu tạo cơ bản của đồng hồ so cơ

Ở đây ta không khai thác sâu vào cấu trúc bên trong của nó, chỉ nhận diện bên ngoài của đồng hồ. Các cơ phận chính và công năng của từng cơ phận. Mục đích là để chọn lựa và sử dụng cũng như hiểu ý nghĩa từng bộ phần của đồng hồ so. Hình dưới đây mô tả một cách gần đúng nhất những gì thấy trên dụng cụ so sánh này.

cấu trúc đồng hồ so cơ Vogel Germany

Tùy theo loại đồng hồ, hình hài có thể khác đôi chút nhưng cơ bản nhìn nó lằng nhằng như hình trên. Mỗi trị số hay cơ phận đề là những thứ không thể thiếu. Nó mang một ý nghĩa nào đó ảnh hưởng tới kết quả đo. Như vậy ta có thể liệt kê ra dưới đây tên những cơ phận đó.

Các cơ phận

  1. Chuôi đồng hồ so
  2. Kim chính của đồng hồ, kim này sẽ nhảy múa tung mù lên khi đầu đo được kích hoạt. (hiểu là nó rất nhạy).
  3. Vành ngoài của đồng hồ, thường là xoay được, để hiệu chỉnh kim.
  4. Ống bao trục đo hay còn gọi là ống dẫn hướng cho trục đo.
  5. Đầu đo, cơ phận này sẽ tiếp xúc với vị trí rà hay vị trí đo. Hầu hết các đầu đo này đều có thể tháo rời và thay thế khi cần.
  6. Trục đo hay chân đo.
  7. Kim phụ của đồng hồ, chỉ thị số vòng mà kim chính đã đi qua.
  8. Trị số dung sai hay độ chính xác của đồng hồ, trị số này nhà sản xuất in cố định cho từng model.
  9. Thang đo hay phạm vi ứng dụng của đồng hồ. Hiểu theo cách nào đó có thể xem như trị số hành trình của trục đo trong chuyển động tịnh tiến.
  10. Vạch chia trên đồng hồ.

Nguyên lý hoạt động, ứng dụng.

Đồng hồ so hoạt động dựa trên cơ cấu bánh răng và lò xo đàn hồi. Biến chuyển động tịnh tiến của trục đo thành chuyển động quay của kim với độ phân giải cao hơn, nhạy hơn. Một biến thiên rất nhỏ của trục đo sẽ được mô tả lại bằng hành trình của kim đồng hồ.

Dựa trên nguyên lý của đồng hồ so, dụng cụ này được dùng vào việc so sánh sai lệch hình học của phôi với vật mẫu. Tùy các tình huống kiểm tra và mục đích của phép đo khác nhau mà người dùng sẽ điều chỉnh cũng như chọn lựa phương pháp đo khác nhau. Một vài model của đồng hồ có sẵn nam châm từ tính ở mặt lưng, một số được dùng kết hợp với chân đế từ tính. Chân đế đồng hồ so mang lại cho dụng cụ khả năng mở rộng phạm vi ứng dụng cũng như tư thế và vị trí đo.

Màu sắc của mặt đồng hồ cũng là một dấu hiệu nhận biết về độ chính xác. Loại mặt màu vàng có cấp chính xác cao hơn màu trắng. Chống sock và không chống sock.

Đáp ứng tiêu chuẩn chung của dụng cụ này là DIN 878. Một vài model còn có thêm kim phụ màu đỏ để định vị.

Bảng so sánh các model khác nhau.

ModelThang đo
mm
Độ chính xác
±mm
Chống sockVạch chia
mm
ABCD-Ø mmTrọng lượng
g
2410010 – 30.01x0.528148.2450.095
2410020 – 50.01x0.528148.2450.095
2411160 – 50.01x128.5149401.100
2400010 – 30.01x0.528.5147.3400.110
2400020 – 51.01x0.528.5147.3400.110
2400030 – 10.001x0.228.5147.3400.110
2401210 – 30.010.528.5147.3400.115
2401220 – 50.010.528.5147.3400.115
2401230 – 10.0010.228.5147.3400.115
2411010 – 100.01x143.022.08.2570.190
2411030 – 10.001x0.233.522.08.0570.190
2411310 – 100.01143.022.08.2570.200
2411180 – 100.01x14019.58600.190
2411190 – 100.0114019.58600.190
2401010 – 100.01x14018.57.5580.190
2401030 – 10.001x0.24018.57.5580.190
2401060 – 50.001x0.24018.57.5580.190
2401310 – 100.0114018.57.5580.200
2401330 – 10.0010.24018.57.5580.200
2400040 – 1.00.001 0.128147.5400.190
2400050 – 1.00.0010.14018.58.5580.300
2400060 – 0.080.00128147.5400.190
2400070 – 0.080.0014018.58.5580.300
2400080 – 1.00.0020.128147.5400.190
2400090 – 1.00.0020.14018.58.5580.300
2411210 – 300.01x16022.58600.240
2401070 – 100.01x14018.57.5580.320
2401080 – 300.01x16018.57.5580.320
2400300 – 300.1x106018.57.5580.320
2400310 – 500.1x1097.518.57.5580.355
2401020 – 300.01x16018.57.5580.230
2401040 – 500.01x197.536.57.5580.350
2401050 – 1000.01x117865.58.5580.405
2401100 – 1000.01x1147.556.57.5580.380
2401110 – 100.01x14018.57.5580.190
2401320 – 300.0116018.57.5580.235
2401340 – 500.01197.536.57.5580.355
2401350 – 800.011147.556.57.5580.380
241142 0 – 100.01x 14620855.50.170
2411430 – 100.01x146198610.210
240141 0 – 100.0114718.58580.220
2401420 – 30.010.53311.68410.120
2401430 – 10.0010.24718.58580.220
2401440 – 10.0010.23311.68410.120
2401510 – 100.01145.516.79.361.50.240
2401520 – 30.010.53311.69.344.50.140
2401530 – 10.0010.245.516.79.361.50.240
2401540 – 10.0020.23311.69.344.50.140